Thứ Năm, 24 tháng 10, 2019

Quyết định cho phép thành lập trường THCS, THPT

Trường học là nơi đào tạo, giảng dạy và nuôi dưỡng ước mơ của thế hệ học sinh, là nơi chuẩn bị hành trang để học sinh có thể trang bị được những kiến thức để xây dựng đất nước. Để trường học được thành lập và hoạt động thì cần phải đáp ứng các điều kiện nhất định. Vậy điều kiện và thủ tục cho phép thành lập trường trung học cơ sở, trung học phổ thông được quy định như thế nào?

1. Điều kiện thành lập trường THCS và THPT

Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi thành lập trường trung học cơ sở, trung học phổ thông thì cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có đề án, phương án thành lập trường, đề án đó phải phù hợp với các quy hoạch, phát triển nền kinh tế xã hội và mạng lưới giáo dục đã được phê duyệt.
- Xác định được mục tiêu, chương trình giảng dạy, nhiệm vụ và nội dung giáo dục phù hợp với chương trình đào tạo ở Việt Nam.
- Đảm bảo có cơ sở vật chất, các trang thiết bị và địa điểm để xây dựng trường phù hợp.
- Có nguồn kinh tế và nguồn nhân lực phục vụ hoạt động giáo dục của trường.
- Xác định được các phương hướng chiến lược để xây dựng, phát triển trường.
Ngoài các điều kiện thành lập trường trung học cơ sở, trung học phổ thông thì trường học còn phải đáp ứng được các điều kiện để cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động như:
- Trường học phải có quyết định thành lập trường trung học cơ sở, trung học phổ thông.
- Đảm bảo có đầy đủ các trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của trường.
 Địa điểm của trường phải đảm bảo được môi trường giáo dục an toàn cho học sinh, cán bộ, giáo viên và toàn nhân viên.
- Chương trình và tài liệu giảng dạy phù hợp đối với mỗi cấp học.
- Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng và trình độ đào tạo theo quy định.
- Đảm bảo nguồn tài chính phù hợp để duy trì và phát triển giáo dục.
- Quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung học cơ sở, trung học phổ thông .
- Một số điều kiện khác.

2. Thủ tục cho phép thành lập trường THCS và THPT

Để thành lập trường trung học cơ sở, trung học phổ thông thì cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị thành lập. Hồ sơ bao gồm:
- Đề án về việc thành lập trường trung học cơ sở, trung học phổ thông.
- Tờ trình về dự thảo quy chế và đề án thành lập trường.
- Thông tin Hiệu trưởng trường kèm theo sơ yếu lý lịch và các chứng chỉ, văn bằng đáp ứng các yêu cầu chuyên môn (bản sao hợp lệ).
- Văn bản xác nhận của các cơ quan có liên quan về việc thành lập trường trung học cơ sở, trung học phổ thông.
- Báo cáo về việc cho ý kiến theo chỉ đạo của UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh.
- Một số giấy tờ khác.
Cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông là Trưởng phòng giáo dục và đào tạo đối với trường trung học cơ sở hoặc Giám đốc sở giáo dục và đào tạo đối với trường trung học phổ thông.
Chủ thể đề nghị thành lập trường tiến hành gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
Trong thời hạn 20 ngày từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép hoạt động xem xét, kiểm tra hồ sơ và ra quyết định cho phép thành lập trường trung học cơ sở, trung học phổ thông nếu hồ sơ hợp lệ.
Khi thành lập trường trung học cơ sở, trung học phổ thông thì cần phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập. Liên hệ ngay đến 1900.6199 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí nếu bạn vẫn còn băn khoăn về vấn đề này.

Thứ Hai, 24 tháng 12, 2018

Quy định Hợp đồng, giao dịch của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những người có liên quan?

Quy định Hợp đồng, giao dịch của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những người có liên quan ?
Hỏi: pháp luật quy định như thế nào về hợp đồng, giao dịch của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những người có liên quan? Căn cứ pháp lý quy định về vấn đề này?
Cơ sở pháp lý
Luật doanh nghiệp 2014
Giải đáp
Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về hợp đồng, giao dịch của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những người có liên quan tại Điều 86. Theo đó, hợp đồng, giao dịch của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những người có liên quan sẽ thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp điều lệ công ty không quy định thì sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật, mà cụ thể là tại Điều 86 Luật doanh nghiệp đã nêu ở trên.
Cụ thể, khi Điều lệ công ty không quy định:
1. Thẩm quyền xem xét, quyết định
Hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định:
- Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty;
- Thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
- Người có liên quan của những người quy định tại điểm b khoản này;
- Người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó;
- Người có liên quan của những người quy định tại điểm d khoản này.
Người ký kết hợp đồng phải thông báo cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch đó.
2. Thời hạn quyết định, chấp thuận hợp đồng, giao dịch
Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết; người có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.
3. Điều kiện để chấp thuận hợp đồng, giao dịch
>>> Quyền và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp
Hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt;
- Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện;
- Chủ sở hữu công ty tuân thủ đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật doanh nghiệp 2014.
Ngoài ra còn có các quy định khác. Đó là: hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được ký kết không đúng quy định, gây thiệt hại cho công ty. Người ký hợp đồng và người có liên quan là các bên của hợp đồng liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh và hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.
Hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu với chủ sở hữu công ty hoặc người có liên quan của chủ sở hữu công ty phải được ghi chép lại và lưu giữ thành hồ sơ riêng của công ty.
Trân trọng!



Các trường hợp cách chức Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên công ty nhà nước?

Hỏi: trong doanh nghiệp nhà nước Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong trường hợp nào? Văn bản nào quy định về vấn đề trên?
Cơ sở pháp lý


Giải đáp
Điều 93 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về các trường hợp miễn nhiệm và cách chức đối với các thành viên Hội đồng thành viên như sau:
“1. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 92 của Luật này;
b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản;
c) Có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu;
d) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
đ) Không đủ sức khỏe hoặc không còn uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.
2. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị cách chức trong những trường hợp sau đây:
a) Công ty không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hằng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân không được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;
b) Bị truy tố và bị Tòa án tuyên là có tội;
c) Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty…”
Căn cứ vào quy định trên, thành viên Hội đồng thành viên bao gồm cả chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên sẽ bị cách chức trong các trường hợp sau:
- Thứ nhất: khi công ty không hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hằng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân không được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.
- Thứ hai: khi những cá nhân trên bị Tòa án tuyên là có tội.
- Thứ ba: Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Sau khi cách chức các cá nhân trên, trong vòng 60  ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu, tức cơ quan đại diện nhà nước sẽ xem xét bổ nhiệm, tuyển chọn người khác để thay thế.
>>> Quyền và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp
Trân trọng!

Thứ Ba, 13 tháng 3, 2018

Cơ chế mở vốn đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng mạnh mẽ

Với cơ chế mở cửa hiện nay , các hoạt động đăng ký đầu tư hiện đang được mở rộng rất nhiều chính vì lý do đó mà nguồn vốn đầu tư của hàn quốc , mỹ và một số quốc gia vốn đầu tư đã tăng lên rất nhiều, một số những nội dung đó được thể hiện thông qua các chỉ số dưới đây:
tu-van-dau-tu-vao-viet-nam


Số liệu thống kê cho thấy vốn đầu tư của các công dân và công ty Hàn Quốc đổ vào Mỹ đã tăng 12,8% lên mức 15,3 tỷ USD.

Theo con số thống kê do Bộ Chiến lược và Tài chính Hàn Quốc công bố ngày 13/3, vốn đầu tư trực tiếp của nước này ra nước ngoài trong năm ngoái đã lên mức kỷ lục 43,7 tỷ USD, tăng 11,8% so với con số 39,1 tỷ USD được ghi nhận trong năm trước đó, nhờ các khoản đầu tư đổ vào lĩnh vực tài chính.

Số liệu thống kê cho thấy vốn đầu tư của các công dân và công ty Hàn Quốc đổ vào Mỹ đã tăng 12,8% lên mức 15,3 tỷ USD, trong khi vốn đầu tư vào Hong Kong (Trung Quốc) tăng 90,2% lên 2,97 tỷ USD. Tuy nhiên, vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Trung Quốc đại lục đã giảm 11,9% xuống còn 2,97 tỷ USD.

Xét về từng lĩnh vực, trong năm ngoái đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc vào bất động sản giảm 43,3% so với năm trước đó xuống còn 3,76 tỷ USD, còn đầu tư vào ngành sản xuất chế tạo cũng giảm 3,4% xuống còn 7,84 tỷ USD.

Tuy nhiên, vốn đầu tư vào ngành bảo hiểm và tài chính tại các nước khác của Hàn Quốc lại tăng 47,5% lên 12,7 tỷ USD.
Nghiên cứu những nội dung trong việc thành lập công ty hay thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh trong hoạt động đăng ký doanh nghiệp thể hiện rất rõ điều này.
Những thông tin như vậy đủ thấy sức hút của môi trường đầu tư, cơ chế pháp lý với nhà đầu tư tại việt Nam. Nội dung cụ thể  cần hỗ trợ có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được giải đáp tốt nhất.
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2016

Tìm hiểu về thủ tục đăng ký logo độc quyền

Bạn muốn đăng ký nhãn hiệu logo nhưng chưa biết cách thức thực hiện như thế nào? Nội dung thực hiện cụ thể ra sao? Để giải đáp thắc mắc những vấn đề này chúng tôi tư vấn tới khách hàng nội dung cụ thể như sau:
dang-ky-bao-ho-logo-viet-nam

1. Đăng ký logo ở đâu?
Bạn cần đăng ký logo tại Cục Sở hữu trí tuệ. Theo đó khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân muốn đăng ký logo cho nhãn hiệu hàng hóa mà mình đang kinh doanh hợp pháp để được bảo hộ về quyền sở hữu trí tuệ, tránh bị làm nhái, làm giả…thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải làm thủ tục nộp đơn kê khai để được bảo hộ theo quy định.
2. Đăng ký logo như thế nào?
– Hồ sơ đăng ký logo (đăng ký nhãn hiệu) bao gồm:
+ Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trong đó phải có danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu) làm theo mẫu số: 04-NH (02 bản)
+ Mẫu nhãn hiệu (09 mẫu kèm theo, ngoài một mẫu được gắn trên tờ khai)
+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (giấy đăng ký kinh doanh, hợp đồng thỏa thuận, thư xác nhận, thư đồng ý, quyết định hoặc giấy phép thành lập, điều lệ tổ chức) (01 bản)
+ Giấy ủy quyền nộp đơn (01 bản)
+ Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận còn phải có Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận:
+ Tài liệu chứng minh quyền sử dụng/đăng ký nhãn hiệu chứa các dấu hiệu đặc biệt (tên biểu tượng, cờ, huy hiệu, của cơ quan, tổ chức, dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành, tên nhân vật, hình tượng, tên thương mại, chỉ dẫn xuất xứ, giải thưởng, huy chương, hoặc ký hiệu đặc trưng của sản phẩm, dấu hiệu thuộc phạm vi bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp của người khác) (01 bản)
– Thủ tục đăng ký logo:
Bước 1: Trước tiên, bạn cần tra cứu sơ bộ nhãn hiệu (logo) dự định đăng ký độc quyền tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam xem có bị trùng, tương tự với nhãn hiệu đã được đăng ký trước đó hay chưa.
Bước 2: Phân loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của ngành nghề kinh doanh theo phân loại hàng hóa sản phẩm, dịch vụ của Tổ chức sở hữu trí tuệ Thế giới WIPO cho những sản phẩm/dịch vụ độc quyền.
Bước 3: Làm đơn đăng ký nhãn hiệu theo mẫu quy định
Bước 4: Nộp bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đã chuẩn bị từ trước tại Cục sở hữu trí tuệ.
3. Văn bản pháp luật quy định
Bạn có thể tham khảo thêm về luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, thông tư số 01/2007/TT- BKHCN.
Nếu bạn cần hỗ trợ dịch vụ hãy liên hệ chúng tôi theo số hotline: 0965 999 345/ 043 997 4288

Tư vấn đăng ký sở hữu trí tuệ với nhãn hiệu nổi tiếng

Những hướng dẫn cụ thể của nội dung đăng ký sở hữu trí tuệ với nhãn hiệu nổi tiếng được quy định cụ thể như thế nào? Thời gian thực hiện ra sao và những yếu tố cần thiết thực hiện cụ thể như thế nào ? Mọi vướng mắc khi bạn tìm hiểu về nội dung này hãy liên hệ trực tiếp với Việt Luật theo số hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345 
tu-van-dang-ky-so-huu-tri-tue-nhan-hieu-noi-tieng

Nhãn hiệu nổi tiếng là gì?
Cả Việt Nam và các nước trên thế giới đều có những định nghĩa của riêng mình về thuật ngữ “nhãn hiệu nổi tiếng” và khái niệm này được đề cập lần đầu tiên tại Điều 6bis Công ước Paris 1883. Tuy nhiên Công ước Paris 1883 (mà Việt Nam là thành viên) lại không đưa ra định nghĩa chính thức về nhãn hiệu nổi tiếng.
Trong phạm vi bài viết chỉ bàn về các quy định đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng tại Việt Nam nên chúng tôi xin đưa ra định nghĩa về “nhãn hiệu nổi tiếng” được đề cập tại Luật sở hữu trí tuệ 2005 vì định nghĩa này sẽ được các cơ quan chức năng lẫn doanh nghiệp lấy làm căn cứ pháp lý. Theo đó, Luật sở hữu trí tuệ định nghĩa: “Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam”.
Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam
Điều 75, Luật sở hữu trí tuệ 2005 đã đưa ra những tiêu chí xác nhận một nhãn hiệu được coi là nổi tiếng như sau:
1. Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo
2. Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;
3. Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp
4. Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu
5. Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu
6. Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu
7. Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng
8. Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu
Khó khăn doanh nghiệp gặp phải khi muốn bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng tại Việt Nam
Theo Điều 42.2, Mục 5 của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN do Bộ khoa học và công nghệ ban hành năm 2007 thì “Quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ và thuộc về chủ sở hữu nhãn hiệu đó mà không cần thủ tục đăng ký”. Như vậy, doanh nghiệp không cần phải làm thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng đối với nhãn hiệu mình đang sở hữu (đã được đăng ký nhãn hiệu trước đó). Nhưng khi có tranh chấp xảy ra về nhãn hiệu nổi tiếng thì doanh nghiệp lại vấp phải không ít rào cản về mặt pháp lý mà rào cản đầu tiên là cơ chế đánh giá nhãn hiệu của doanh nghiệp có được coi là nhãn hiệu nổi tiếng hay không?
Doanh nghiệp khi làm thủ tục nhằm xác nhận nhãn hiệu nổi tiếng thuộc sở hữu của mình phải có các tài liệu chứng minh quyền sở hữu nhãn hiệu và chứng minh sự nổi tiếng của nhãn hiệu.
Theo đó, Luật sở hữu trí tuệ 2005 chỉ định nghĩa nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Như vậy nhiều người đọc hiểu là nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ dù không được biết đến trên thế giới nhưng chỉ cần được biết đến rộng rãi ở Việt Nam thì được mặc định là nhãn hiệu nổi tiếng rồi. Nhưng trong Điều 75 của luật lại đưa tiêu chí “Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng” làm một trong tiêu chí đánh giá nhãn hiệu được coi là nổi tiếng hay không. Vậy các cơ quan chức năng sẽ giải quyết thế nào khi cần đưa ra phán quyết một nhãn hiệu được nhiều người biết đến trên lãnh thổ Việt Nam nhưng không được biết trên thế giới hoặc ngược lại một nhãn hiệu được nhiều quốc gia khác công nhận là nổi tiếng nhưng tại Việt Nam nó chưa được đông đảo người dân biết đến là nhãn hiệu nổi tiếng hay không?
Địa chỉ trụ sở công ty chúng tôi tư vấn tới khách hàng :
Số 126- Phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345 

Thứ Hai, 13 tháng 6, 2016

Điều kiện chung về xuất nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm tại Việt Nam

dieu-kien-chung-xuat-nhap-khau-my-pham-tai-viet-nam
Quy định về hoạt động đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm tại Việt Nam được thể hiện cụ thể như nội dung sau:
Điều kiện chung về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm
4.1. Xuất khẩu, nhập khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc phải thực hiện theo các quy định sau:
a) Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09/07/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Quyết định số 1442/2002/QĐ-BYT ngày 25/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09/07/1999;
b) Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/07/2001 và Quyết định số 1443/2002/QĐ-BYT ngày 25/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý thuốc hướng tâm thần ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/07/2001; Quyết định số 71/2004/QĐ-BYT ngày 09/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung một số chất vào Danh mục thuốc hướng tâm thần, tiền chất của Quy chế Quản lý thuốc hướng tâm thần ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/07/2001;
c) Các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4.2. Chất lượng thuốc, mỹ phẩm nhập khẩu
Thương nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, mỹ phẩm; thương nhân uỷ thác, nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, mỹ phẩm phải chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc, mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật Dược, Luật Thương mại, Quy chế quản lý chất lượng thuốc ban hành kèm theo Quyết định số 2412/1998/QĐ-BYT ngày 15/09/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4.3. Hạn dùng của thuốc
a) Thuốc thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam phải có hạn dùng còn lại kể từ ngày đến cảng Việt Nam tối thiểu là 18 tháng. Đối với thuốc có hạn dùng bằng hoặc dưới 24 tháng thì hạn dùng còn lại kể từ ngày đến cảng Việt Nam tối thiểu phải là 12 tháng. Trường hợp đặc biệt, Bộ Y tế xem xét giải quyết cụ thể.
b) Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất thuốc phải còn hạn dùng trên 3 năm kể từ ngày đến cảng Việt Nam, đối với nguyên liệu có hạn dùng 3 năm hoặc dưới 3 năm thì ngày về đến cảng Việt Nam không được quá 6 tháng kể từ ngày sản xuất. Quy định này không áp dụng đối với dược liệu.
4.4. Phiếu kiểm nghiệm gốc
Khi làm thủ tục thông quan, doanh nghiệp nhập khẩu thuốc, mỹ phẩm phải xuất trình Hải quan cửa khẩu phiếu kiểm nghiệm gốc của nhà sản xuất chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cho từng lô thuốc hoặc mỹ phẩm nhập khẩu. Hải quan cửa khẩu chỉ giữ bản sao phiếu kiểm nghiệm gốc có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp nhập khẩu.
4.5. Quyền sở hữu trí tuệ thuốc, mỹ phẩm nhập khẩu
Thương nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, mỹ phẩm; thương nhân uỷ thác, nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, mỹ phẩm phải chịu trách nhiệm về quyền sở hữu trí tuệ của thuốc, mỹ phẩm do mình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
4.6. Lập đơn hàng và hồ sơ
Đơn hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm được lập thành 03 bản theo mẫu quy định tại Thông tư này (Đối với thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc chưa có số đăng ký nhập khẩu, mỗi thuốc phải lập thành một đơn hàng riêng). Sau khi được phê duyệt 02 bản lưu tại Cục Quản lý dược Việt Nam, 01 bản gửi doanh nghiệp. Bản gửi doanh nghiệp có đóng dấu "Bản gửi doanh nghiệp" để trình Hải quan cửa khẩu khi làm thủ tục thông quan.
Hồ sơ, tài liệu kèm theo đơn hàng phải đóng thành bộ chắc chắn, có trang bìa ghi rõ: tên đơn vị nhập khẩu, số đơn hàng, ngày lập đơn hàng, loại đơn hàng.
4.7. Nhãn thuốc, mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.
Thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 95/2000/QĐ-TTg ngày 15/08/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 14/2001/TT-BYT ngày 26/06/2001 của Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Việc in hoặc dán nhãn phụ đối với thuốc nhập khẩu lưu hành tại Việt Nam được thực hiện như sau:
a) Nhãn phụ của thuốc có thể được nhà sản xuất in trực tiếp hoặc dán trên bao bì ngoài của thuốc.
b) Trường hợp nhà sản xuất chưa in hoặc dán nhãn phụ trên bao bì ngoài của thuốc thì thuốc phải được nhập về kho của doanh nghiệp nhập khẩu để thực hiện in hoặc dán nhãn phụ trước khi đưa ra lưu hành.
Trường hợp thương nhân uỷ thác nhập khẩu thì thực hiện in hoặc dán nhãn phụ tại kho của doanh nghiệp nhập khẩu hoặc thương nhân uỷ thác nhập khẩu.
c) Nhãn phụ không được che khuất thông tin trên bao bì ngoài của thuốc và phải đảm bảo các nội dung như sau:
- Đối với thuốc đã có số đăng ký nhập khẩu, nhãn phụ phải thể hiện đủ các nội dung: tên đầy đủ, địa chỉ (tên tỉnh, thành phố) của doanh nghiệp nhập khẩu và thương nhân ủy thác nhập khẩu (nếu có).
Ví dụ 1:
DNNK: Tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa chỉ
TNUTNK: Tên doanh nghiệp ủy thác NK,
địa chỉ (Nếu có)
 
DNNK: Công ty Dược phẩm Hoàng Lan, Hà Nội
TNUTNK: Cty TNHH DP Thiên An, Hà Tây
- Đối với thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc chưa có số đăng ký nhập khẩu, nhãn phụ phải thể hiện đủ các nội dung: tên đầy đủ, địa chỉ (tên tỉnh, thành phố) của doanh nghiệp nhập khẩu thuốc và thương nhân ủy thác nhập khẩu (nếu có); số và ngày, tháng, năm cấp giấy phép nhập khẩu.
Ví dụ 2:
DNNK: Tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa chỉ
GPNK số:......../QLD-.. ... ngày.../.../200...
TNUTNK: Tên doanh nghiệp ủy thác NK (Nếu có)
 
DNNK: Công ty Dược phẩm Kim Quy, Hà Nội
GPNK số: 389/QLD-KD ngày 30/4/2004
TNUTNK: Cty TNHH DP AB, Hoà Bình
4.8. Kê khai giá thuốc
a) Doanh nghiệp nhập khẩu thuốc
- Đối với thuốc chưa có số đăng ký nhập khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu tùy theo hình thức kinh doanh bán buôn, bán lẻ đối với từng mặt hàng nhập khẩu phải gửi kèm đơn hàng nhập khẩu bảng kê khai giá của các thuốc nhập khẩu gồm: giá nhập khẩu đến Việt Nam (giá CIF chưa bao gồm thuế nhập khẩu); giá bán buôn tại Việt Nam, dự kiến giá bán lẻ tại Việt Nam (Mẫu số 1). Giá thuốc phải được kê khai theo tiền Việt Nam(VNĐ) cho đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
- Đối với thuốc thành phẩm đã có số đăng ký, khi có thay đổi giá so với giá đã kê khai khi đăng ký, doanh nghiệp nhập khẩu phải kê khai lại với Bộ Y tế theo quy định.
b) Thương nhân ủy thác nhập khẩu thuốc
Phải cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về giá thuốc của đối tác nước ngoài (doanh nghiệp sản xuất nước ngoài hoặc doanh nghiệp xuất khẩu) cho doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác.
4.9. Báo cáo
Hàng tháng doanh nghiệp nhập khẩu phải báo cáo Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam, Vụ Kế hoạch - Tài chính) tình hình xuất, nhập khẩu thuốc của tháng trước (Mẫu số: 2a, 2b, 2c, 2d, 2e). Thời gian nộp báo cáo trước ngày 10 hàng tháng.
4.10. Phí và lệ phí
Doanh nghiệp nhập khẩu thuốc, mỹ phẩm phải nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
4.11. Thời hạn hiệu lực của giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu có giá trị tối đa 01 năm kể từ ngày ký.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh lĩnh vực trên nếu cần thực hiện thủ tục về thay đổi đăng ký kinh doanh hãy liên hệ trực tiếp với các chuyên viên tư vấn Việt Luật để được hỗ trợ nhanh nhất.
Hotline tư vấn miễn phí: 043 997 4288/ 0965 999 345 
Địa chỉ trụ sở công ty: Số 126- Phố Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com